Kinh Thánh Cựu Ước

Sách Yôsua

Bản dịch Việt Ngữ của Linh Mục Nguyễn Thế Thuấn, CSsR.

Prepared for Internet by Vietnamese Missionaries in Asia


Chương :  | | 01 | | 02 | | 03 | | 04 | | 05 | | 06 | | 07 | | 08 | | 09 | | 10 | | 11 | | 12 | | 13 | | 14 | | 15 | | 16 | | 17 | | 18 | | 19 | | 20 | | 21 | | 22 | | 23 | | 24 | |


- Chương 19 -

 

Chi tộc Simêon

 1 Thăm thứ hai trúng Simêon, cho chị tộc con cái Simêon, theo các thị tộc của họ, và cơ nghiệp của họ nằm giữa cơ nghiệp con cái Yuđa. 2 Cơ nghiệp của họ là: Bơer-Sêba, Sêba, Môlađah, 3 Khaxar-Shual, Balah, Êxem, 4 Etôlađ, Bơtul, Khorrma, 5 Xiqlag, Bet-ha-Markabôt, Khaxar-Susah, 6 Bet-Lơbaôt, Sharuken: mười ba thành với các thôn trại tùy thuộc, 7 (En-Rimmôn), Ether, Ashan: bốn thành với các thôn trại tùy thuộc, 8 với tất cả các thôn trại xung quanh các thành ấy cho đến Baalat-Bơer, Ramat-Namsa. Ðó là cơ nghiệp con cái Simêon, theo các thị tộc của họ. 9 Nơi phần thuộc con cái Yuđa, có cơ nghiệp của con cái Simêon nữa; vì phần của con cái Yuđa quá lớn đối với họ, nên con cái Simêon lĩnh cơ nghiệp ngay giữa cơ nghiệp của họ.

 

Chi tộc Zabulôn

10 Thăm thứ ba trúng con cái Zabulon, theo các thị tộc của họ. Ranh giới cơ nghiệp họ đi đến Sariđ; 11 rồi ranh giới họ lên ph1a Tây ở Marơalah, giáp với Ðabbeshet, và giáp Khe trước mặt Yoqnêam; 12 rồi từ Sariđ lui về phía Ðông, hướng mặt trời mọc, theo ranh giới Kislot-Tabor, thông qua Ha-Ðabơrah và lên Yaphia. 13 Rồi từ đó qua phía Ðông, hướng (mặt trời) mọc, ở Gat-ha-Khêpher, và Itta-Qaxin; đoạn thấu (Rimmôn và lườn) qua Neah. 14 Rồi ranh giới vòng qua phía Bắc Khannatôn và châu đầu vào thung lũng Yiphtakh-El, 15 Qattat, Nahalal, (Shimrôn), Yidalah, Bêlem: mười hai thành với các thôn trại tùy thuộc. 16 Ðó là cơ nghiệp con cái Zabulôn theo các thị tộc của họ: các thành ấy với các thôn trại tùy thuộc.

 

Chi tộc Issakhar

17 Thăm thứ tư trúng Issakhar, cho con cái Issakhar, theo các thị tộc của họ. 18 Ranh giới của họ gồm có: Yizrơel, Ha-Kơsullôt, Shunem, 19 Khapharaim, Shiôn, Anakharat, 20 Ha-Rabbitt, Qishyôn, Abex, 21 Remet, En-Gannim, En-Khađđah, Bet-Paxxex. 22 Ðoạn ranh giới giáp Tabor, Shakhaxim, Bet-Shêmesh, rồi ranh giới của chúng châu đầu ra (sông) Yorđan: mười sáu thành với các thôn trại tùy thuộc. 23 Ðó là cơ nghiệp chi tộc con cái Issakhar theo các thị tộc của họ: các thành với các thôn trại tùy thuộc.

 

Chi tộc Asher

24 Thăm thứ năm trúng chi tộc con cái Asher, theo các thị tộc của họ. 25 Ranh giới của họ gồm có Khelqat, Khali, Beten, Akshaph, 26 Alammêlek, Amơađ, Mishơal; rồi gặp Karmel, phía Tây và Shikhôr-Libnah. 27 Ðoạn lui về phía mặt trời mọc đến Bet-Ðagôn và giáp với Zabulôn, với thung lũng Yiphtakh-El ở phía Bắc, Bet-ha-Emek, Nơiel; đoạn thông qua Kabul; bên trái (có) 28 Abđôn, Rơkhôb, Khammôn, Qanah, đến Ðại-Siđôn. 29 Ðoạn ranh giới lui về Ha-Ramah, và đến đồn thành Tyrô; đoạn ranh giới trở lại Khôsah và châu đầu ra Biển. (Makhaleb), Akzib, 30 (Akko), Aphek, Rơkhob: hai mươi hai thành với các thôn trại tùy thuộc. 31 Ðó là cơ nghiệp chi tộc con cái Asher theo các thị tộc của họ: các thành ấy với các thôn trại tùy thuộc.

 

Chi tộc Neptali

32 Cho con cái Neptali, thăm thứ sáu đã ra - cho con cái Neptali theo các thị tộc của họ. 33 Ranh giới của họ đi từ Khêlep, Ðám Sồi ở Xaanannim, Ađami-ha-Nêqeb, Yabnơel đến Laqqum; rồi châu đầu ra (sông) Yorđan. 34 Ðoạn ranh giới lui về phía Tây: Aznôt-Tabor và từ đó thông ra Khuqôq và giáp với Zabulôn ở phía Nam giáp với Asher ở phía Tây, và (sông) Yorđan, phía mặt trời mọc. 35 Các thành trì là Ha-Xiđđim, Xer, Khammat, Raqqat, Kinnerêt, 36 Ađamah, Ha-Ramah, Khaxor, 37 Qađesh, Êdrêi, En-Khaxor, 38 Yirơôn, Migđal-El, Khorem, Bet-Anat, Bet-Shêmesh: mười chín thành với các thôn trại tùy thuộc. 39 Ðó là cơ nghiệp chi tộc con cái Neptali theo các thị tộc của họ, các thành với các thôn trại tùy thuộc.

 

Chi tộc Ðan

40 Thăm thứ bảy trúng chi tộc con cái Ðan theo các thị tộc của họ. 41 Bờ cõi cơ nghiệp của họ gồm có Xorơah, Estaôh, Ir-Shêmesh, 42 Shaalbim, Ayyalôn, Yitlah, 43 Eylôn, Timna, Eqrôn, 44 Eltơqeh, Gibbơtôn, Baalat, 45 Yơhud, Bêney-Bơraq, Gat-Rimmôn, 46 Nước-nôi Yarqôn, Ha-Raqqôn, vùng đối diện với Yaphô.

47 Nhưng bờ cõi thuộc con cái Ðan đã sẩy khỏi (tay) họ. Và con cái Ðan đã tiến lên giao chiến với Leshem và đã chiếm được; họ đã tuốt gươm làm cỏ cả thành và chiếm lấy cùng đã lập cư ở đó và gọi Leshem là Ðan, theo tên cha họ là Ðan.

48 Ðó là cơ nghiệp của chi tộc con cái Ðan theo các thị tộc của họ: các thành ấy với các thôn trại tùy thuộc.

49 Khi họ đã phân chia đất đai theo các ranh giới xong rồi, con cái Israel dâng phần cơ nghiệp ở giữa họ cho Yôsua con của Nun. 50 Theo lịnh Yavê, họ dâng cho ông, thành ông đã xin, Timna-Sêrakh trng vùng núi Ephraim. Ông đã xây lại thành và lập cư ở đó.

51 Ðó là các phần cơ nghiệp, Elêazar, vị tư tế, Yôsua con của Nun và hàng đầu mục các gia tộc của các chi tộc con cái Israel đã rút thăm ở Silô, trước nhan yavê, nơi cửa Trướng tao phùng. Như thế là họ đã xong xuôi việc phân chia đất đai.

 

Trở về Mục Lục Kinh Thánh Cựu Ước

 


Back to Vietnamese Missionaries in Asia Home Page