Kinh Thánh Cựu Ước

Sách Yob

Bản dịch Việt Ngữ của Linh Mục Nguyễn Thế Thuấn, CSsR.

Prepared for Internet by Vietnamese Missionaries in Asia


Chương :  | | 01 | | 02 | | 03 | | 04 | | 05 | | 06 | | 07 | | 08 | | 09 | | 10 | | 11 | | 12 | | 13 | | 14 | | 15 | | 16 | | 17 | | 18 | | 19 | | 20 | | 21 | | 22 | | 23 | | 24 | | 25 | | 26 | | 27 | | 28 | | 29 | | 30 | | 31 | | 32 | | 33 | | 34 | | 35 | | 36 | | 37 | | 38 | | 39 | | 40 | | 41 | | 42 | |


- Chương 17 -

 

1 Hơi thở tôi tiêu mòn, ngày đời tôi lụn tắt;

phần tôi, nấm mồ!

2 Tôi đã chẳng là đối tượng của nhạo cười

và mắt tôi lại chẳng thâu đêm trong cay đắng?

3 Ôi, xin đặt bảo chứng của tôi ở cạnh Người,

ai chấp nhận ngoéo tay tôi?

4 Quả thực, Người đã đóng lòng chúng lại trước sự khôn ngoan,

bởi đó, Người đã không chịu để chúng đắc thắng.

5 Như kẻ nọ tụ tập bạn hữu để chia phần,

trong khi con cái nó mỏi mắt chờ mong.

6 Người đã biến tôi thành trò cười cho thiên hạ,

tôi là kẻ bị người ta khạc nhổ vào mặt.

7 Mắt tôi tắt dần vì buồn khổ

và tay chân tôi chỉ còn là một chiếc bóng.

8 Những người ngay chính sẽ sửng sốt vì điều đó,

và người vô tội sẽ công phẫn với phường gian dối.

9 Song người công chính hãy giữ vững đường đi của mình

và kẻ có bàn tay trong sạch hãy tăng thêm cố gắng!

10 Còn các anh, hãy quay lại, hãy đến:

Một người khôn ngoan, tôi sẽ chẳng tìm thấy giữa các anh.

11 Những ngày đời tôi đã trôi qua,

những dự tính của tôi bị bẻ gẫy,

những mơ ước của lòng tôi!

12 Chúng đổi đêm thành ngày;

"ánh sáng, chúng nó gần gũi tối tăm".

13 Có gì mà chờ mong? âm phủ là nhà tôi ở,

tôi đã nhồi chỗ nằm bằng tối tăm.

14 Với mồ huyệt tôi đã kêu lên: "mi là cha ta",

với giòi bọ: "mi là mẹ ta, và chị ta!"

15 Vậy thời, niềm hy vọng của tôi ở đâu?

và hạnh phúc của tôi, ai thấy?

16 Chúng sẽ xuống với tôi nơi âm phủ,

và cùng nhau chúng ta chìm sâu trong cát bụi?

 

Trở về Mục Lục Kinh Thánh Cựu Ước

 


Back to Vietnamese Missionaries in Asia Home Page