Kinh Thánh Cựu Ước

Sách Ký Sự I

Bản dịch Việt Ngữ của Linh Mục Nguyễn Thế Thuấn, CSsR.

Prepared for Internet by Vietnamese Missionaries in Asia


Chương :  | | 01 | | 02 | | 03 | | 04 | | 05 | | 06 | | 07 | | 08 | | 09 | | 10 | | 11 | | 12 | | 13 | | 14 | | 15 | | 16 | | 17 | | 18 | | 19 | | 20 | | 21 | | 22 | | 23 | | 24 | | 25 | | 26 | | 27 | | 28 | | 29 | |


- Chương 25 -

 

Các ca sinh

1 Ðavit và những quan viên trông coi phụng vụ đã tách riêng con cái Asaph, Hêman và Yơđutun, những người tuyên sấm với đàn sắt, đàn cầm và chũm chọe. Sổ những người sung vào ngành phục vụ của họ như thế này:

2 Thuộc hàng con cái Asaph: Zakhôr, Yôseph, Nơtanyah, Asarel, bốn người. Các người này (là) con cái Asaph; họ theo chỉ thị của Asaph, người tuyên sấm theo chỉ thị của vua.

3 Thuộc về Yơđutun: con cái của Yơđutun: Gơđalyahu, Xơri, Ysayahu, Shimơi, Khashabyahu, Mattityahu: sáu người. Họ theo chỉ thị của cha họ là Yơđutun, người tuyên sấm với đàn cầm khi hát lời cảm tạ ngợi khen Yavê.

4 Thuộc về Hêman: con cái Hêman: Buqqiyahu, Mattanyahu, Uzziel, Shubael, Yơrimôt, Khananyah, Khanani, Eliatah, Giđđalti, Rômamti-Êzer, Yôshowqashah, Malloti, Hôtir, Makhaziôt. 5 Tất cả các người ấy là con của Hêman, thầy chiêm của vua, theo lời Thiên Chúa đã ban cho Hêman mười bốn người con trai và ba người con gái. 6 Tất cả các người ấy đều theo chỉ thị của cha họ trong việc hát xướng ở Nhà Yavê, với chũm chọe, với đàn cầm, đàn sắt, mà phục vụ ở Nhà Thiên Chúa theo chỉ thị của vua.

- Asaph, Yơđutun và Hêman - 7 Số người của họ, kể cả anh em họ, những người thuần thục về ca hát mừng Yavê, và hết thảy đều lảo luyện, là hai trăm tám mươi tám người. 8 Người ta bắt thăm chia phiên thứ: người nhỏ cũng một thể như người lớn, từ kẻ lão luyện đến kẻ đang tập nghề. 9 Thăm thứ nhất rút trúng Asaph, (tức là) Yôseph, anh em và các con ông: mười hai. Thứ hai là Gơđalyahu; ông và anh em ông cùng các con ông: mười hai. 10 Thứ ba: Zakhur; các con và anh em ông: mười hai. 11 Thứ tư: Yisri; các con và anh em ông: mười hai. 12 Thứ năm: Nơtanyahu; các con và anh em ông: mười hai. 13 Thứ sáu: Buqqiyahu; các con và anh em ông: mười hai. 14 Thứ bảy: Asarel; các con và anh em ông: mười hai. 15 Thứ tám: Yơshayahu; các con anh em ông: mười hai. 16 Thứ chín: Mattanyahu; các con và anh em ông: mười hai. 17 Thứ mười: Shimơi; các con và anh em ông: mười hai. 18 Thứ mười một: Azarel; các con và anh em ông: mười hai. 19 Thứ mười hai: Khashabyah; các con và anh em ông: mười hai. 20 Lần thứ mười ba; Shubael; các con và anh em ông: mười hai. 21 Lần thứ mười bốn: Mattityahu; các con và anh em ông: mười hai. 22 Lần thứ mười lăm: cho Yơrêmôt: các con và anh em ông: mười hai. 23 Lần thứ mười sáu: cho Khananyahu: các con và anh em ông: mười hai. 24 Lần thứ mười bảy: cho Yôshbơqashah: các con và anh em ông: mười hai. 25 Lần thứ mười tám: cho Khanani: các con và anh em ông: mười hai. 26 Lần thứ mười chín: cho Mallôti: các con và anh em ông: mười hai. 27 Lần thứ hai mươi: cho Eliyatah: các con và anh em ông: mười hai. 28 Lần thứ hai mươi mốt: cho Hôtir: các con và anh em ông: mười hai. 29 Lần thứ hai mươi hai: cho Giđđalti: các con và anh em ông: mười hai. 30 Lần thứ hai mươi ba: cho Makhaziôt: các con và anh em ông: mười hai. 31 Lần thứ hai mươi bốn: cho Rômamti: các con và anh em ông: mười hai.

 

Trở về Mục Lục Kinh Thánh Cựu Ước

 


Back to Vietnamese Missionaries in Asia Home Page