Kinh Thánh Cựu Ước

Sách Xuất Hành

Bản dịch Việt Ngữ của Linh Mục Nguyễn Thế Thuấn, CSsR.

Prepared for Internet by Vietnamese Missionaries in Asia


Chương :  | | 01 | | 02 | | 03 | | 04 | | 05 | | 06 | | 07 | | 08 | | 09 | | 10 | | 11 | | 12 | | 13 | | 14 | | 15 | | 16 | | 17 | | 18 | | 19 | | 20 | | 21 | | 22 | | 23 | | 24 | | 25 | | 26 | | 27 | | 28 | | 29 | | 30 | | 31 | | 32 | | 33 | | 34 | | 35 | | 36 | | 37 | | 38 | | 39 | | 40 | |


- Chương 38 -

 

Tế đàn

1 Ông làm tế đàn bằng gỗ keo, năm xích bề dài và năm xích bề rộng. Tế đàn vuông vức và ba xích bề cao. 2 Ông làm sừng ở bốn góc; các sừng ấy ăn liền với tế đàn. Ông bọc đồng nó. 3 Ông làm tất cả những đồ phụ thuộc của tế đàn: nhiều nồi đồng, cạo tro, tế xẻng, quán tôn, nĩa, lồng ắp, các đồ vật ấy, ông làm bằng đồng hết thảy. 4 Ông làm cho tế đàn một cái vỉ, kiểu như cái lưới bằng đồng dưới đầu tế đàn bên dưới cho đến lưng chừng. 5 Ông đúc bốn vòng cho bốn mút vỉ đồng làm khâu để tra đòn khiêng. 6 Ông làm đòn khiêng bằng gỗ keo, và ông bọc đồng chúng. 7 Ông tra đòn vào vòng bên sườn tế đàn để dùng mà khiêng: ông đã làm bằng ván bộng.

 

Vạc đồng

8 Ông làm một cái vạc đồng và cái đế của nó bằng đồng, với những gương soi của phụ nữ chầu hầu nơi cửa Trướng Tao phùng.

 

Xây cất Tiền đình

9 Ông làm Tiền đình cho Nhà tạm phía Nam sa hướng Nam, Tiền đình có những lá buồm bằng gai se một trăm xích. 10 Nó có hai mươi cột và hai mươi đế bằng đồng. Móc nơi cột và hoành then thì bằng bạc. 11 Phía Bắc một trăm xích, hai mươi cột với hai mươi đế bằng đồng. Móc nơi cột và hoành then thì bằng bạc. 12 Phía biển (Tây), những lá buồm năm mươi xích, và mười cột và mười đế của chúng; và móc nơi cột và hoành then bằng bạc. 13 Phía Ðông, về phía trước hướng mặt trời mọc, chiều rộng tiền đình là năm mươi xích. 14 lá buồm cho (hữu) dực, với ba cột của chúng và ba đế của chúng. 15 Tả dực, ở bên này và bên kia cửa Tiền đình, có mười lăm xích lá buồm, với ba cột của chúng và ba đế của chúng. 16 Các lá buồm Tiền đình, tất cả xung quanh, bằng gai se. 17 Ðế kên cột bằng đồng, móc cột và hoành then bằng bạc, trụ đầu dát bạc và có hoành then bạc, tất cả các cột Tiền đình. 18 Bức trướng cửa Tiền đình, kiệt tác thợ thêu bằng gấm tía, gấm điều, len cánh kiến, gai se, hai mươi xích chiều dài, chiều cao năm xích trên chiều rộng theo tỉ lệ của lá buồm Tiền đình. 19 Bốn cột và bốn đế bằng đồng của nó, và những móc của nó bằng bạc, trụ đầu và hoành then bằng bạc. 20 Tất cả những nọc dùng cho Nhà tạm và Tiền đình xung quanh bằng đồng.

 

Bản kết toán

21 Ðây là bản kết toán về Nhà tạm - Nhà tạm Chứng tri - tính sổ theo lệnh Môsê: dịch vụ của các Lêvit dưới quyền Ithamar, con của Aharôn tư tế.

22 Bơxalêel, con của Uri, con của Hur, chi tộc Yuđa đã thi hành mọi điều Yavê đã truyền cho Môsê. 23 Cùng với ông, có Oholiab, con của Akhisamak, chi tộc Ðan, thợ chạm xảo công có tài thêu gấm tía, gấm điều, len cánh kiến và gai mịn.

24 Tất cả vàng dùng vào công việc, trong tất cả công việc dựng thánh điện: vàng dâng cúng là hai mươi chín tạ và bảy trăm ba mươi seqel, theo seqel của thánh điện. 25 Bạc do kế toàn của cộng đồng: một trăm tạ và một ngàn bảy trăm bảy mươi lăm seqel, theo seqel của thánh điện. 26 Mỗi đầu một bêqa, tức là nửa seqel theo seqel của thánh điện, trên bất cứ ai qua hàng kiểm tra, từ hai mươi tuổi trở lên, tức là sáu trăm lẻ ba ngàn năm trăm năm mươi người. 27 Một trăm tạ bạc dùng để đúc các đế của thánh điện, và đế của bức Màn; một trăm đế mất một trăm tạ, mỗi đế một tạ. 28 Còn một ngàn bảy trăm bảy mươi lăm seqel thì ông dùng để làm móc nơi các cột, và dát trụ đầu và làm các hoành then. 29 Ðồng cúng quảy: bảy mươi tạ và hai ngàn bốn trăm seqel. 30 Ông dùng để làm đế nơi cửa Trướng Tao phùng, Tế đàn bằng đồng, và vỉ đồng của nó, và tất cả những đồ phụ thuộc của Tế đàn. 31 Và cả các đế của Tiền đình xung quanh, các đế nơi cửa Tiền đình, tất cả những nọc của Nhà tạm và tất cả những nọc của Tiền đình xung quanh.

 

Trở về Mục Lục Kinh Thánh Cựu Ước

 


Back to Vietnamese Missionaries in Asia Home Page