Kinh Thánh Cựu Ước

Sách Xuất Hành

Bản dịch Việt Ngữ của Linh Mục Nguyễn Thế Thuấn, CSsR.

Prepared for Internet by Vietnamese Missionaries in Asia


Chương :  | | 01 | | 02 | | 03 | | 04 | | 05 | | 06 | | 07 | | 08 | | 09 | | 10 | | 11 | | 12 | | 13 | | 14 | | 15 | | 16 | | 17 | | 18 | | 19 | | 20 | | 21 | | 22 | | 23 | | 24 | | 25 | | 26 | | 27 | | 28 | | 29 | | 30 | | 31 | | 32 | | 33 | | 34 | | 35 | | 36 | | 37 | | 38 | | 39 | | 40 | |


- Chương 36 -

 

1 Bơxalêel và Oholiab cùng mọi người có tài khôn khéo mà Yavê đã ban cho khôn ngoan minh mẫn để họ biết làm được bách nghệ phụng sự thánh điện, sẽ thi hành theo các điều Yavê đã truyền.

 

Ngừng thu tập vật liệu

2 Môsê đã gọi lại Bơxalêel và Oholiab cùng mọi người có tài khôn khéo Yavê đã ban cho khôn ngoan trong lòng, và những người nào tự lòng họ thúc đẩy họ đón lấy công việc và thi hành việc ấy. 3 Họ lĩnh lấy nơi Môsê tất cả vật giáo liễm con cái Israel đã đem dâng để dùng vào công nghệ phụng sự thánh điện và để thi hành việc ấy. Sáng sáng con cái Israel tiếp tục đem dâng lễ vật lòng thành. 4 Các người thợ khôn khéo làm bách nghệ dựng thánh điện, mỗi người dừng công việc họ đang làm mà đến 5 nói với Môsê rằng: "Dân chúng đem dâng dư quá nhu cầu của công việc phải làm mà Yavê đã truyền thi hành". 6 Môsê truyền cho người ta chuyển lời rao trong trại rằng: "Các ông các bà hãy thôi công việc quyên liễm cho thánh điện", và dân đã ngừng việc đem dâng. 7 Vật liệu đủ cho họ làm mọi việc phải làm, mà còn thừa thãi nữa.

 

Nhà tạm

8 Tất cả những kẻ có tài khôn khéo trong hàng thợ giúp việc đã làm Nhà tạm: mười tấm thảm gai se, gấm tía, gấm điều, len cánh kiến. )6ng thêu trên thảm những Kêrubim, kiệt tác của xảo công. 9 Chiều dài thảm: hai mươi tám xích, khổ rộng bốn xích mỗi tấm. Hết thảy các tấm thảm đều cùng một kích thước. 10 Ðâu liền năm thảm, cái này với cái nọ, và năm thảm kia cũng đâu liền cái nàu với cái nọ. 11 Ông đã lấy gấm tía làm dải nơi mép một tấm thảm ngoài rìa một tấm đâu liền và ông cũng làm như vậy nơi mép tấm thảm ở rìa tấm đâu liền thứ hai. 12 Ông làm năm mươi dải nơi một tấm thảm; và ông làm năm mươi dải nơi mép tấm thảm nơi mảng thứ hai, các dải ấy khớp đôi với nhau, cái này với cái nọ. 13 Ông làm năm mươi cái móc vàng và ông sẽ dùng móc cài các tấm thảm lại với nhau, cái này với cái nọ. Như thế Nhà tạm sẽ thành một. 14 Ông làm những tấm bố lông dê để làm một cái lều - trên Nhà tạm; ông làm cả là mười một tấm. 15 Chiều dài của một tấm: ba mươi xích; bốn xích khổ rộng mỗi tấm. Các tấm bố đều cùng một kích thước. 16 Ông đâu liền năm tấm thành một bức riêng. Và sáu tấm kia thành một bức. 17 Ông làm năm mươi dải nơi mép tấm bố ở rìa mảng và năm mươi dải nơi mép tấm bố của mảng thứ hai. 18 Ông đã làm năm mươi cái móc đồng để đâu kết lều thành một. 19 Ông đã làm rạp che lều bằng da cừu nhuộm đỏ và mái che bằng da cá lợn bên trên.

 

Ván

20 Ông đóng ván để làm Nhà tạm, những tấm gỗ keo dựng đứng. 21 Bề dài tấm ván là mười xích, bề rộng tấm ván một xích rưỡi. 22 Mỗi tấm ván có hai miệng kề bên nhau, cái này kề cái khác. Ông làm thế cho hết thảy các tấm ván dùng vào Nhà tạm. 23 Ông đóng ván để làm Nhà tạm, hai mươi tấm, mặt Nam sa hướng Nam. 24 Ông làm bốn mươi cái đế bạc dưới hai mươi tấm ván, hai đế dưới một ván cho hai mộng của nó. 25 Cho sườn thứ hai Nhà tạm, ở mặt Bắc, ông làm hai mươi tấm ván. 26 Ông làm bốn mươi đế bạc, hai đế dưới một ván và hai đế dưới ván khác. 27 Cho đáy Nhà tạm hướng Ðoài, ông làm sáu tấm ván. 28 Cho hai góc đáy Nhà tạm, ông đóng hai tấm ván. 29 Các ván đáy là ván đôi bên dưới và một trật cũng là ván đôi trên đầu đến cái khâu thứ nhất. Như thế ông đóng hai ván ấy, chúng ở nơi hai góc. 30 Ðã có tám tấm ván và đế bạc: như thế ông đóng mười sáu đế: hai đế dưới một ván và hai đế dưới ván khác. 31 Ông đã làm then bằng gỗ keo: năm cho các tấm ván sườn thứ nhất Nhà tạm; 32 năm then cho các tấm ván sườn thứ hai Nhà tạm và năm then cho các tấm ván Nhà tạm, đằng đáy phía Ðoài. 33 Ông làm then ở giữa, lưng chừng các tấm ván chạy suốt mút này qua mút kia, để chạy suốt giữa các tấm ván. 34 Các tấm ván ấy, ông thếp vàng và các khâu làm khớp để tra then; ông cũng làm bằng vàng, ông thếp vàng các then.

 

Trướng

35 Ông đã làm một bức màn bằng gấm tía, gấm điều, len cánh kiến, gai se. Ông thêu trên Trướng những Kêrubim, kiệt tác của xảo công. 36 Ông đã làm cho nó bốn cột gỗ keo và ông thếp vàng, các móc bằng vàng; rồi ông đúc cho chúng bốn đế bạc. 37 Ông đã làm bức trướng nơi cửa lều bằng nhiễu tía, nhiễu điều, len cánh kiến và gai se, tác phẩm thợ thêu, 38 với năm cột của nó và các móc ông thếp vàng đầu cột và các hoành then, còn năm đế thì bằng đồng.

 

Trở về Mục Lục Kinh Thánh Cựu Ước

 


Back to Vietnamese Missionaries in Asia Home Page