Kinh Thánh Cựu Ước

Sách Nêhêmya

Bản dịch Việt Ngữ của Linh Mục Nguyễn Thế Thuấn, CSsR.

Prepared for Internet by Vietnamese Missionaries in Asia


Chương :  | | 01 | | 02 | | 03 | | 04 | | 05 | | 06 | | 07 | | 08 | | 09 | | 10 | | 11 | | 12 | | 13 | |


- Chương 11 -

 

Dân cư Yêrusalem

1 ... Trú ngụ tại Yêrusalem có hàng lãnh đạo dân. Còn các người khác trong dân thì bắt thăm, để cứ mười người thì đem một về ở Thành thánh Yêrusalem, chín người khác thì cứ lưu lại trong các thành. 2 Và dân cầu phúc cho tất cả những người tình nguyện đến lập cư ở Yêrusalem.

3 Ðây là những đầu mục địa hạt đã lập cư ở Yêrusalem - hay trong các thành Yuđa, họ ở mỗi người nơi địa sở mình trong các thành của họ, dù là người Israel hay tư tế Lêvit, các người hiến thân, và con cái của những người nô lệ của Salômon.

4 Tại Yêrusalem đã lập cư: con cái Yuđa và con cái Benyamin:

Thuộc con cái Yuđa: Atayah, con của Uzziyah, con của Zakaryah, con của Amaryah, con của Shơphatyah, con của Mahalalel, con của Phares. 5 Maasêyah, con của Baruk, con của Kol-khozeh, con của Khazayah, con của Ađayah, con của Yôyarib, con của Zakaryah thuộc họ Shêlani. 6 Tất cả con cái Phares lập cư ở Yêrusalem là bốn trăm sáu mươi tám đinh tráng.

7 Ðây là con cái Benyamin: Sallu, con của Mơshullam, con của Yôel, con của Pơđayah, con của Qôlayah, con của Itiel, con của Yơshayah, 8 và anh em ông, những người kiện tráng: chín trăm hai mươi tám (người).

9 Yôel con của Zikri làm ủy viên cai họ và Yuđa con của Hassênuah làm phó cai thành.

10 Thuộc hàng tư tế: Yơđayah, con của Yôyakim, 11 con của Sơrayah, con của Khilqiyah, con của Mơshullam, con của Sađok, con của Mơrayôt, con của Akhitub, thủ lĩnh Nhà của Thiên Chúa, 12 và các anh em ông, những người làm công tác nơi Ðền thờ: tám trăm hai mươi hai người. Và Ađayah, con của Yơrôkham, con của Pơlalyah, con của Amxi, con của Zakaryah, con của Pashkhur, con của Malkiyah, 13 và anh em ông, những trưởng tộc: hai trăm bốn mươi hai người. Và Amasai con của Azarel, con của Akhzai, con của Mơshilêmôt, con của Immer, 14 và anh em ông, những đinh tráng, một trăm hai mươi tám (người);

Và Zabđiel, con của Haggơđôl, làm ủy viên cai họ.

15 Thuộc hàng Lêvit: Shơmayah, con của Khashshub, con của Azriqam, con của Khashabyah, con của Bunni; 16 trong hàng đầu mục của Lêvit, Shabơtai, và Yôzabađ lo về ngoại vụ. 17 Mattanyah, con của Mika, con của Zabđi, con của Asaph, người xướng đầu hết ca vịnh khi cầu kinh; Baqbuqyah là phó trong hàng anh em, và Ôbađya con của Shammua, con của Galal, con của Yơđutun. 18 Tất cả các Lêvit trong thành thánh là hai trăm tám mươi bốn (người).

19 Và những người giữ cửa: Aqqub, Talmôn, và anh em họ, những người giữ cửa: một trăm bảy mươi hai (người).

20 Những người Israel (cùng) tư tế (và) Lêvit khác thì ở trong tất cả các thành Yuđa, mỗi người nơi cơ nghiệp mình...

 

Phụ chú bổ túc

21 Các người hiến thân cư trú ở Ôphel; Xikha và Ghishpa cai các người hiến thân. 22 Ủy viên cai các Lêvit ở Yêrusalem là Uzzi, con của Bani, con của Khashabyah, con của Mattanyah, con của Mika, thuộc hàng con cái Asaph, những người lo hát xướng theo phụng vụ tại Nhà của Thiên Chúa; 23 vì đã có lịnh vua về họ và một luật về các ca sĩ, qui định ngày nào việc ấy. 24 Pơtakhyah, con của Mơshêyzabel thuộc hàng con cái Zêrakh, con của Yuđa, khâm sai của vua lo mọi việc dân.

25 ... và trong các thôn trong nơi đồng ruộng của họ.

Có những người thuộc con cái Yuđa cư trú ở Qiriat-ha-Arba và các thành phụ thuộc; ở Yơqabxơel và các thôn trang của nó, 26 ở Yêshua, ở Môlađah, ở Bet-Pêlet, 27 ở Khaxar-Shual, ở Bơer-Sêba và các thành phụ thuộc, 28 ở Xiqlag, ở Mơkonah và các thành phụ thuộc, 29 ở En-Rimmơn, ở Xôrơah, ở Yarmut, 30 Zanôakh, Ađullam, và các thôn trang của chúng, Lakish và đồng ruộng xung quanh, Azêqa và các thành phụ thuộc. Họ đã định cư từ Bơer-Sêba đến thung lũng Hinnom.

31 Có những người thuộc Benyamin (cư trú) ở Ghêba, Mikmas, Ayyah, Bêthel và các thành phụ thuộc, 32 Anatôt, Nob, Anayah, 33 Khaxor, Ramah, Ghittaim, 34 Khađiđ, Xơbôim, Nơballat, 35 Lôđ, Ônô, thung lũng Thợ mộc.

36 Trong hàng Lêvit, có những ban ở Yuđa (đã qua) ở Benyamin.

 

Trở về Mục Lục Kinh Thánh Cựu Ước

 


Back to Vietnamese Missionaries in Asia Home Page